30/11/18

Cây chìa vôi là gì? Tác dụng và cách dùng

Cây chìa vôi là gì? Đặc điểm và phân bố


Cây chìa vôi là một trong những vị thảo dược đứng hàng đầu về chữa các bệnh liên quan đến xương khớp. Tuy nhiên là một loại thảo dược mọc hoang dại rất nhiều ở Việt Nam nhưng không phải ai cũng biết cây chìa vôi là cây gì, đặc điểm nhận biết và phân bố của chúng.

Cay-chia-voi
Cây chìa vôi hay còn gọi là dây đau xương

Cây chìa vôi còn gọi là: Dây đau xương, Bạch liễm, Bạch phấn đằng là một loài thực vật hai lá mầm trong họ Nho.

Đặc điểm cây chìa vôi:

Là cây dạng bụi leo, thân nhỏ, nhẵn, leo bằng tua cuốn dạng sợi. Dây có chiều dài trung bình từ 2 – 4m.

Lá đơn mọc cách, phiến lá có 2 dạng, ở gốc thì nguyên thùy, càng lên trên thì xẻ thùy sâu chân vịt, có từ 3 – 7 thùy, mép lá có răng cưa nhỏ.

Hoa mọc ở phía đối diện với lá, tràng hoa màu vàng nhạt.

Cây trưởng thành có phủ lớp phấn trắng ngoài thân như phấn vôi.

Phân bố: 

Cây chìa vôi mọc hoang ở khắp các tỉnh thành của nước ta. Cây mọc chủ yếu ở các tỉnh miền núi, trung du nơi ẩm ướt, ven suối. Ngoài Bắc, cây mọc nhiều ở các tỉnh Lào Cai, Yên Bái, Sơn La, Hòa Bình,...

Ngoài ra cây còn mọc ở các bờ rào, bụi rậm và được trồng ở một số tỉnh đồng bằng.

Thành phần hóa học:

Thân dây Chìa vôi chứa hợp chất phenolic, acid amin, saponin, acid hữu cơ. Ngọn và lá non có nước 91,3%, protid 1,4%, glucid 5,4%, xơ 1,1%, tro 0,8%, caroten 1,5 mg%, vitamin C 45mg%.

Tác dụng Dây chìa vôi


Theo Đông y dây chìa vôi có vị chua, đắng, hơi the, tính mát, không độc và rất lành khi sử dụng. Cây có tác dụng chữa các bệnh liên quan đến xương khớp, phong thấp, thoái hóa cột sống,...

Tác dụng cụ thể:

  • Hỗ trợ điều trị đau nhức xương khớp, phòng trừ tê thấp, đau lưng mỏi gối.
  • Hỗ trợ điều trị thoát vị đĩa đệm, thoái hóa cột sống.
  • Hỗ trợ điều trị mụn nhọt, giảm sưng, tiêu viêm.
  • Hỗ trợ điều trị rắn cắn.
  • Giúp lưu thông máu, hỗ trợ giảm đau do chấn thương, bong gân, té ngã.


Cách dùng Dây chìa vôi


Là vị thuốc nam dùng để sắc nước uống hay ngâm rượu đều mang lại hiệu quả tốt. Dây chìa vôi sử dụng độc vị hay kết hợp với các vị thuốc nam khác cũng sẽ mang lại kết quả tích cực cho từng loại bệnh cụ thể.

Dùng độc vị:

Cây chìa vôi rửa sạch, thái nhỏ, sau đó đem phơi khô hoặc sao vàng bằng lửa rồi đun lấy nước uống hằng ngày.

Sử dụng 10 – 20g dây chìa vôi khô sắc uống trong ngày hoặc có thể đem ngâm rượu sử dụng dần.
Phương pháp này đơn giản dễ thực hiện nhưng cũng khá là hiệu quả trong điều trị cách bệnh về xương khớp, phong thấp, tê bì chân tay.

Kết hợp các vị thuốc nam khác:

Điều trị thoát vị đĩa đệm:

Nguyên liệu:

  • Dây chìa vôi: 30g
  • Cây cỏ xước: 20g
  • Dền gai: 20g
  • Tầm gửi: 20g
  • Cây cỏ ngươi: 20g
  • Lá lốt: 20g.


Chế biến và sử dụng: 

Các vị thuốc đem rửa sạch, sắc với 1 lít nước, sắc cạn còn 500ml chia 3 lần, uống sau bữa ăn 30 phút. Thuốc có vị đắng nhẹ và thơm, không có tác dụng phụ, ta có thể uống thay nước hàng ngày. Sử dụng bài thuốc trên liên tục trong 1 tháng là sẽ có hiệu quả.

Ngâm rượu chữa đau nhức xương khớp, thoái hóa cột sống:

Dây chìa vôi 50g, Đương quy 20g, Xuyên khung 10g, Ngưu tất 40g, Cẩu tích 20g. Tất cả các vị thuốc ngâm với 1 lít rượu ngon. Sau 1 tuần ngâm là dùng được, mỗi ngày uống 2 lần, mỗi lần 1 chén nhỏ (khoảng 20ml).

Kết luận


Dây chìa vôi là một thảo dược quý đối với người mắc những chứng bệnh về xương khớp, đặc biệt là những người cao tuổi. Tuy nhiên, có một loại thảo dược khác chữa bệnh xương khớp còn tốt hơn nhiều lần Dây chìa vôi đó là Cốt Toái Bổ. Cốt toái bổ là một thảo dược miền núi chuyên trị các bệnh về xương khớp, được đồng bào người Dao đỏ sử dụng từ ngàn năm nay.

Các bạn có thể tham khảo thêm về các thảo dược chữa bệnh xương khớp tại đây.

Liên Hệ Mua Hàng


Nguyễn Anh Vinh
Ngõ 357 – đường Bảo Lương – tổ 26 – phường Yên Ninh – Tp Yên Bái – tỉnh Yên Bái
Điện thoại: 0912.84.0246 – 0986.88.0303
Website: thaoduocmiennui.com
Email: thaoduocmiennui@gmail.com

28/11/18

Cây An xoa là gì? Tác dụng và cách dùng

Cây An xoa là gì? Đặc điểm và phân bố


Cây An xoa là một loại thảo dược mọc hoang dại ở các khu vực miền núi. Được biết đến là một loại cây lành tính, không độc tố, có tác dụng làm mát gan và được người dân Campuchia sử dụng rộng rãi trong y học cổ truyền.

Hinh-anh-cay-an-xoa
Hình ảnh cây an xoa

Đặc điểm của cây an xoa:

Là một loài cây mọc hoang dại, được biết đến với tên: Cây Dó lông, Thâu kén lông.

Tên khoa học Helicteres hirsuta Lour.

Cây Dó lông thuộc thân gỗ nhỏ, mọc thành cụm, chiều cao trung bình khoảng 1,5m. Dó lông là loài cây sống lâu năm có lá thuôn nhọn, gân nổi phía dưới mặt lá. Hoa có màu tím, quả có màu xanh và có lông vì vậy mới có tên gọi là Thâu kén lông.

Phân bố:

Cây an xoa mọc nhiều ở các vùng đồi núi tại Camphuchia, Lào và Việt Nam. Tại Việt Nam cây mọc nhiều ở các tỉnh: Bình Phước, Lâm Đồng và ở các tỉnh miền núi Phía Bắc như: Hòa Bình, Ninh Bình, Điện Biên, Sơn La, Phú Thọ, Lào Cai...

Thành phần hóa học:

Đến nay vẫn chưa có công trình nghiên cứu khoa học cụ thể nào về cây thuốc này. Tuy nhiên, qua sơ bộ của các nghiên cứu gần đây, thành phần hóa học chính của An xoa là hoạt chất alcoloid (một chất kháng ung thư, ngăn chặn sự phát triển của khối U), chất flavonoid (có tác dụng chống oxy, bảo vệ tế bào gan), ngoài ra trong cây có một số chất enzyme và nhiều hoạt chất quý khác.

Tác dụng của cây An xoa


Là một thảo dược lành tính, vị dễ uống, có tác dụng làm mát gan, giải độc gan, hạ men gan giúp thanh nhiệt, giải độc cho cơ thể. Trong thành phần của cây có hoạt chất Alcoloid có khả năng ức chế và ngăn ngừa sự phát triển của các tế bào ung thư ác tính. Được ứng dụng trong các bài thuốc cổ truyền giúp điều trị bệnh sơ gan cổ trướng, viêm gan, ung thư gan...

Ngoài ra, nó còn có những tác dụng khác như: Chữa đau lưng, nhức mỏi cơ thể, đau xương khớp, mất ngủ, mệt mỏi, căng thẳng...

Đối tượng nên sử dụng cây An xoa:


  • Những người mắc bệnh gan, nóng gan, men gan cao, viêm ban B, C và cả bệnh ung thư gan.
  • Những người uống nhiều rượu bia, ăn thức ăn nhiều dầu mỡ dẫn tới bệnh nóng gan.
  • Người mệt mỏi, đau lưng, đau xương khớp, da xanh xao.
  • Ngoài ra, những người thừa cân béo phì đang thực hiện chế độ giảm cân cũng nên sử dụng cây an xoa.

Cách dùng cây An xoa hiệu quả


Dùng cây an xoa tốt nhất nên phơi khô, sao vàng hạ thổ. Khi sắc nước an xoa khô cần nhặt hết quả trước khi sử dụng. Nếu để cả quả sử dụng sẽ gây ngứa. Có thể kết hợp cây an xoa với một số cây thuốc nam khác như: Xáo tam phân, nấm lim xanh, lá mãng cầu xiêm để cho kết quả tốt nhất.

Hoa cây an xoa nên loại bỏ không dùng bởi hoa an xoa có nhiều lông nếu uống sẽ gây khó chịu và gây ho cho người sử dụng nó. Để phát huy dược tính của an xoa bạn cần sao vàng hạ thổ trước khi sử dụng. Nếu dùng an xoa không sao vàng hạ thổ, bệnh nhân có hiện tượng đầy bụng khó tiêu.

Dùng độc vị an xoa Dùng độc vị an xoa cho bệnh nhân ung thư gan:

Bộ phận dùng làm thuốc của cây là cả lá và thân cây. Cây thuốc chặt về bạn đem tách lá và cành nhỏ riêng, thân riêng. Lá cành nhỏ đem phơi khô, thân và cành lớn đem băm mỏng nhỏ sao vàng hạ thổ làm thuốc.

Thân và lá phơi khô 100g sắc với 1,5 lít nước. Sắc còn 800ml uống trong ngày. Nên uống vào thời điểm sau bữa ăn 20 phút.

Kết hợp với cây xạ đen để hỗ trợ điều trị bệnh ung thư:

Cây an xoa sử dụng kết hợp với cây xạ đen khô, mỗi loại 50g. Hai vị trên sắc với 1,5 lít nước, sắc cạn còn 1 lít nước uống trong ngày.

Nước sắc an xoa có thể uống thay nước uống hàng ngày. Nếu bệnh nhân ăn uống kém, bạn nên sắc cạn nước còn 1 bát nước. Bệnh nhân uống thuốc sẽ dễ dàng hơn, không bị đầy bụng.

Liên Hệ Mua Hàng


Nguyễn Anh Vinh
Ngõ 357 – đường Bảo Lương – tổ 26 – phường Yên Ninh – Tp Yên Bái – tỉnh Yên Bái
Điện thoại: 0912.84.0246 – 0986.88.0303
Website: thaoduocmiennui.com
Email: thaoduocmiennui@gmail.com

26/11/18

Đặc điểm, tác dụng và cách dùng cây xạ đen

Đặc điểm, phân bố cây xạ đen


Trong các thảo dược có tác dụng hỗ trợ điều trị ung thư thì Xạ đen được nhắc đến như một vị thuốc đứng top đầu. Cây xạ đen hay còn được gọi: Cây bách giải, Bạch vạn hoa, Đồng triều, Dây ung thư....


Hinh-anh-cay-xa-den
Hình ảnh cây xạ đen

Đặc điểm:

Xạ đen thuộc loại cây dây leo thân gỗ, mọc thành bụi, dễ trồng.

Thân cây dạng dây dài 5 - 10m. Cành tròn, lúc non có màu xám nhạt, không có lông, sau chuyển sang màu nâu, có lông, về sau có màu xanh.

Phiến lá hình bầu dục, thường có 7 – 8s cặp gân phụ, bìa có răng thấp, mặt lá không có lông, lá không rụng theo mùa, cuống lá dài 5 – 7mm.

Hoa mọc thành chùm ở ngọn hoặc ở nách lá, dài 5 – 10 cm, cánh hoa màu trắng.

Quả nang hình trứng, dài cỡ 1,5 cm, chia thành 3 mảnh. Hạt có áo hạt màu hồng.

Ra hoa vào khoảng tháng 3 – tháng 5. Kết quả vào khoảng tháng 9 – tháng 12.

Phân bố:

Cây xạ đen được tìm thấy nhiều ở Trung Quốc và một số nước Đông Nam Á như: Việt Nam, Myanmar, Thái Lan,....Cây mọc tự nhiên trong rừng thứ sinh, ở độ cao từ 1200 – 1500 m.

Cây xạ đen là một loài cây mọc hoang dại ở các khu vực miền núi như Hòa Bình, Yên Bái, Lào Cai, Sơn La, Hà Giang...

Do khả năng thích ứng tốt với nhiều môi trường khác nhau vì vậy ngày nay cây xạ đen được trồng, phát triển phổ biến trên toàn quốc.

Thành phần hóa học:

Cây xạ đen có chứa hợp chất Flavonoid, Quinon. Flavonoid là một loại chất có tác dụng làm chậm quá trình oxy hóa của các gốc tự do. Hoạt chất Quinon làm cho các tế bào ung thư dễ dàng hóa lỏng, dễ tiêu. Sự kết hợp của Flavonoid và Quinon là sự kết hợp hoàn hảo tạo thành một lớp màng bảo vệ cơ thể trước sự xâm lấn của các tế bào bất lợi, cô lập và tiêu diệt tế bào ung thư, đào thải độc tố.

Tác dụng của cây xạ đen


Theo Đông y, cây xạ đen có vị đắng chát, tính hàn, có tác dụng hữu hiệu trong điều trị mụn nhọt, ung thư, tiêu viêm, giải độc, giảm tiết dịch, tăng cường sức đề kháng của cơ thể.
Có tác dụng chữa bệnh như thông kinh, lợi tiểu, chữa ung nhọt và lở loét, phòng ngừa ung thư, tiêu viêm, mát gan mật, giúp cơ thể loại trừ độc tố.

Một số tác dụng cụ thể:

  • Điều trị bệnh viêm gan, xơ gan hoặc men gan cao, gan nhiễm mỡ.
  • Chữa bệnh cao huyết áp.
  • Trị nóng gan, chức năng gan kém do uống nhiều bia, rượu.
  • Chữa bệnh mất ngủ, suy nhược thần kinh, thiếu máu.
  • Trị máu nhiễm mỡ, gan nhiễm mỡ.
  • Trị mụn nhọt, táo bón.
  • Dùng uống hàng ngày để tăng cường sức khỏe, phòng chống bệnh tật và ngăn ngừa bệnh ung thư.
  • Ngoài ra, chúng còn được sử dụng giúp tăng cường sức đề kháng và để hỗ trợ điều trị các bệnh ung thư: Gan, vòm họng, dạ dày, phổi....

Cách dùng Cây xạ đen hiệu quả


Trong Đông y xạ đen thường được sử dụng bằng các phương pháp như: Sắc nước uống, ngâm rượu, làm cao, sao vàng tán bột nặn thành viên để uống, giã đắp lên vùng da bị tổn thương....

Y học hiện đại sẽ tinh chiết các dược chất trong cây xạ đen để làm thành phần trong các sản phẩm thuốc Tây y.

Cách sắc nước uống:

Lá xạ đen: 25g

Thân xạ đen: 50g

Lượng nước sử dụng: 1,5 Lít

Đun sôi nhỏ lửa trong thời gian 15 phút hoặc hãm như trà tươi trong thời gian 30 phút. Chắt nước uống hàng ngày, nên dùng nóng sẽ thơm ngon hơn.

Dùng xạ đen ngâm rượu:

Ngâm rượu cũng là một phương pháp khá đơn giản nhưng mang lại hiệu quả cao co người dùng. Rượu cây xạ đen không có tác dụng đối với những người bị bệnh về gan. Tuy xạ đen có tác dụng hỗ trợ điều trị bệnh gan nhưng rượu lại cực kỳ kị dơ với gan vì vậy tránh trường hợp sử dụng bất kỳ loại rượu nào cho người bệnh gan.

Cách ngâm rất đơn giản là sử dụng thân cây xạ đen khô khoảng 1kg ngâm với 5 lít rượu nồng độ 40. Sau khi ngâm 1 tháng là có thể sử dụng được.

Sử dụng điều độ, ngày không quá 40ml sẽ giúp tăng cường sức đề kháng cho cơ thể, hỗ trợ điều trị hiệu quả các chứng bệnh suy nhược thần kinh, máu nhiễm mỡ...

Liên Hệ Mua Hàng


Nguyễn Anh Vinh
Ngõ 357 – đường Bảo Lương – tổ 26 – phường Yên Ninh – Tp Yên Bái – tỉnh Yên Bái
Điện thoại: 0912.84.0246 – 0986.88.0303
Website: thaoduocmiennui.com
Email: thaoduocmiennui@gmail.com

23/11/18

Đặc điểm, tác dụng và cách dùng nấm phục linh

Đặc điểm, phân bố nấm phục linh


Nấm phục linh chia làm 2 loại là phục linh thiên và phục linh thần, là một loại nấm trong họ Polyporaceae. Phục linh thiên cực quý hiếm, có tác dụng mạnh gấp nhiều lần nhân sâm triều tiên vì vậy có lúc giá thành của nó còn cao hơn cả vàng ròng.

Hinh-anh-nam-phuc-linh
Hình ảnh nấm phục linh

Phục linh thần là loại nấm phục linh mọc từ rễ một loại cây họ thông tên gọi là cây vân sam.

Phục linh thiên là loại nấm phục linh mọc ra từ ngọn cây vân sam (Loại này cực kỳ hiếm, có tiền chưa chắc đã mua được).

Đặc điểm:

Nấm phục linh có tên khoa học Poria cocos Wolf, thuộc họ nấm lỗ. Nấm có nhiều hình thù khác nhau như: Hình cầu, hình thoi, hình cầu dẹt....Đường kính từ 10 – 25cm tùy theo từng cây nấm, cây to nhất nặng khoảng 4 – 5kg.

Mặt ngoài lồi lõm, có nhiều vết nhăn, có màu nâu hoặc trắng xám. Là loại nấm không mùi, vị nhạt.

Phân bố:

Được tìm thấy ở khu vực dãy trong những khu rừng già, rừng nguyên sinh thuộc dãy núi Hoàng liên sơn và một số nơi ở tỉnh Yên Bái, Mù Căng Chải...

Thành phần hóa học:

Nghiên cứu gần đây cho thấy Nấm phục linh chứa các thành phần như: Pachymoza, fructoza, glucoza và 3 loại axit amin quý gồm Axit pachimic, axit eburicoic, axit 3p- hydroxylanosta-7,9 (Theo tạp chí dược học Nhật Bản).

Phục linh thiên chứa Polysacchrid gọi là β-pachyman. Trong một vài nghiên cứu gần đây cho thấy, Polysacchrid có tác dụng hỗ trợ điều trị ung thư hiệu quả. Phục linh thiên được đánh giá là có hiệu quả chữa bệnh gấp nhiều lần so với Sâm cao ly của Triều Tiên.

Tác dụng của Nấm phục linh


Nấm phục linh có vị nhạt, tính bình tác động đến 5 kinh: Tâm, phế, tỳ, vị, thận. Dược chất Polysacchrid trong phục linh thiên có tác dụng ngăn ngừa và ức chế quá trình phát triển của tế bào ung thư.

Ngoài ra nấm phục linh còn có những tác dụng như:

  • Giúp lợi tiểu, tiêu độc, điều trị phù thũng
  • Tác dụng phục hồi sức khỏe
  • Chữa bệnh nám da, tàn nhang
  • Điều trị yếu tim, chữa yếu tim, hay hồi hộp, giảm trí nhớ
  • Điều trị suy nhược thần kinh, mất ngủ, kém ăn, mệt mỏi

Cách dùng Nấm phục linh


Phục linh thiên có vị ngọt, tính bình, không độc. Tác dụng bổ tỳ, lợi tiểu, di mộng tinh, chữa suy nhược, phù thũng, bụng đầy trướng, tiêu chảy, nôn mửa, ức chế sự phát triển của các khối u. Mỗi ngày chỉ nên dùng từ 10 đến 20g dưới dạng thuốc sắc, thuốc bột hoặc thuốc viên. Nấm phục linh thiên có thể kết hợp với các loại thảo dược khác để tạo thành các bài thuốc chữa bệnh.

Điều trị bệnh ung thư:

Nấm phục linh thiên vẫn còn tươi, dùng dao thái 1 lớp mỏng, cho người bệnh ngậm trong miệng đến khi nào miếng nấm tan mềm hết vị thì nuốt. Mỗi ngày ngậm từ 2 – 3 lần, mỗi lần 1 miếng sẽ giúp hỗ trợ điều trị ung thư hiệu quả.

Trị yếu tim, chữa yếu tim, hay hồi hộp, giảm trí nhớ:

Phục linh thiên, bạch truật, hoàng kỳ mỗi vị 12g

Đương quy, long nhãn, đảng sâm, mỗi vị 8g

Viễn chí, táo nhân sao, cam thảo nướng mỗi thứ 4g

Mộc hương 2g.

Tán thành bột mịn, luyện với mật ong thành viên. Ngày dùng hai lần, mỗi lần 20g. Có thể sắc uống hàng ngày.

Trị suy nhược thần kinh, mất ngủ, kém ăn, mệt mỏi:

Phục linh thiên, long nhãn, đẳng sâm, hạt sen, đại táo mỗi vị 10g

Viễn chí, táo nhân, thạch xương bồ mỗi vị 8g.

Tất cả đem phơi khô, tán thành bột mịn, trộn với mật ong làm thành viên nhỏ như hạt ngô. Mỗi ngày dùng 12 – 20g sẽ giúp ăn ngủ tốt, giảm suy nhược thần kinh.

Chữa phù thũng, bụng trướng, chân tay nề:

Chuẩn bị phục linh thiên, trần bì, vỏ rễ dâu, vỏ quả cau, vỏ gừng, mỗi vị 10g.

Tất cả thái mỏng, phơi khô, sắc với 400 ml nước, đến khi còn 100 ml thì bắc ra uống.

Mỗi ngày uống hai lần sẽ giúp chữa phù thũng, trướng bụng.

Ngoài ra có để đem nấm phục linh ngâm rượu để sử dụng cũng mang lại những hiệu quả tuyệt vời đến sức khỏe.

Tuy nhiên sử dụng rượu nấm phục linh phải đúng liều lượng, mỗi bữa không quá 20ml, ngày không quá 2 lần sử dụng. Sử dụng quá liều sẽ dẫn đến những ảnh hưởng xấu đến sức khỏe.

Liên Hệ Mua Hàng


Nguyễn Anh Vinh
Ngõ 357 – đường Bảo Lương – tổ 26 – phường Yên Ninh – Tp Yên Bái – tỉnh Yên Bái
Điện thoại: 0912.84.0246 – 0986.88.0303
Website: thaoduocmiennui.com
Email: thaoduocmiennui@gmail.com

21/11/18

Tác dụng và cách dùng sâm đương quy hiệu quả

Tác dụng của sâm đương quy


Sâm đương quy có nhiều tác dụng như: Bổ khí huyết, chữa các chứng do huyết ứ, huyết hư. Trị các chứng đau đầu, mệt mỏi, mất ngủ, phụ nữ đau bụng kinh, kinh nguyệt không đều, sa tử cung, trĩ xuất huyết, tiêu hóa kém, nhuận tràng....

Sam-duong-quy
Hình ảnh củ sâm đương quy quý hiếm

Sâm đương quy còn được mệnh danh là “Nhân sâm của phái đẹp”, nó có tác dụng rất tốt cho phụ nữ như làm đẹp, trị mụn, giúp săn chắc làn da và đặc biệt tốt cho chị em trong những ngày mệt mỏi của kì kinh nguyệt.

Theo Đông y, đương quy có vị ngọt, cay, hơi đắng, tính ấm, vào 3 kinh tâm, can, tỳ. Có tác dụng bổ huyết, hoạt huyết, chỉ huyết, dưỡng huyết, giúp tăng cường sức khỏe, giúp phụ nữ tăng cường dinh dưỡng tuyến vú, tăng cường khả năng sinh lý, làm trẻ hóa làn da, trẻ hóa cơ thể.

Một số tác dụng cụ thể:

  • Trong y học cổ truyền Trung Quốc và Nhật Bản, đương quy được dùng điều trị kinh nguyệt không đều, huyết ứ trệ, đau kinh, bế kinh, sa tử cung, chảy máu, phong thấp, mụn nhọt, táo bón, hói đầu, thiếu máu, lao phổi, tăng huyết áp, ung thư và làm thuốc giảm đau, chống co giật, làm ra mồ hôi, kích thích ăn ngon cơm. 
  • Trị các chứng bệnh xương khớp, tê bì chân tay, đau do ứ máu, chấn thương…
  • Hỗ trợ điều trị trong các chứng bệnh mạch vành, cao huyết áp, ung thư
  • Làm đẹp da cho chị em phụ nữ.

Cách sử dụng sâm đương quy hiệu quả


Chế biến sâm đương quy làm món ăn:

Gà chưng đương quy: Bổ huyết, nhuận tràng, trị đau nhức xương khớp

Nguyên liệu: 

  • Gà ta ngon hoặc gà chạy đồi, núi càng tuyệt vời hơn.
  • Đương quy tươi thái mỏng (Sử dụng bao nhiêu thì thái ngần ấy).
  • Gừng ta 1đến 2 củ.
  • Dầu mè 1 thìa.
  • Rượu trắng ngon 1 cốc nhỏ.
  • Nước sạch đun sôi 2 cốc.


Chế biến:

Gà cắt từng miếng nhỏ vừa ăn, rửa sạch, ướp muối, cho vào thố.

Gừng xắt lát cho vào xào chín với dầu mè. Sau đó cho tất cả vào thố thịt gà cùng với Đương quy tươi cũng đã xắt lát.

Cho rượu trắng, nước đun sôi vào thố có chứa các nguyên liệu trên đem đi chưng cách thủy độ nửa giờ, phải trông coi cẩn thận kẻo lửa to quá lại cháy cả nồi. Đương quy được chưng đủ lửa sẽ có mùi thơm ngát.

Ngoài chưng với thịt gà, thịt bò, thịt dê, thịt heo, ai kiêng thịt hay ăn chay, có thể dùng đậu phụ, các thứ nấm và các thứ đậu khác tùy thích để thay thế.

Canh đương quy đuôi bò: Dưỡng tâm, ích thận, cường gân tráng cốt, phù hợp với những người thận hư đau lưng, liệt dương, yếu sinh lý.

Nguyên liệu:

  • Đuôi bò 1 cái.
  • Đương quy 200 – 250gram.


Chế biến:

Rửa sạch sâm đương quy, đuôi bò cạo sạch lông sau đó mang đi rửa sạch, chặt đoạn nhỏ, nấu cùng với đương quy, nấu đến khi đuôi bò gần mềm thì cho Đương quy vào hầm đến khi chín nhừ, nêm gia vị vừa miệng thì mang ra sử dụng. Canh đuôi bò rất tốt, sử dụng cả phần canh và phần đuôi bò sẽ mang lại tác dụng tuyệt vời.

Thịt dê nấu đương quy: Trị chứng đau bụng sau sinh, bổ huyết, ôn trung, an thần và giúp phục hồi sức khỏe tuyệt vời

Nguyên liệu:

  • Thịt dê 500g
  • Đương quy tươi 100g
  • Rượu gạo 1 chén nhỏ


Chế biến:

Thịt dê luộc trong nước sôi để loại sạch mùi tanh, rửa lại để ráo. Gừng rửa sạch, dùng lưỡi dao đập dập rồi thái lát, Đương quy rửa sạch để ráo.

Cho thịt dê, đương quy, gừng vào thố, đổ ngập nước, đun sôi bùng lên rồi hạ lửa nấu tiếp khoảng 40 phút.

Nêm muối, rượu gạo và gia vị, chờ thấm đều là được.

Tìm hiểu về Sâm đương quy


Sâm đương quy còn được biết đến với nhiều cái tên: Tần quy, Tần hoàng quỳ, Sâm quy đá.... Là một loại cây thuộc họ nhân sâm, giá trị cao về mặt dinh dưỡng nhưng có giá thấp hơn nhiều lần so với các loại nhân sâm khác.

Trong Đông y Sâm Quy đá được mệnh danh là “Nhân sâm của phụ nữ” loại sâm này đứng đầu trong các thảo dược về làm đẹp.

Đặc điểm:

Đương quy là loại cây thân thảo sống nhiều năm, cao từ 40 - 80cm. Rễ rất phát triểnvới chiều dài khoảng 20cm. Đường kính của dễ khoảng 0,3 – 3,5 cm có màu nâu nhạt và có nhiều nếp nhăn dọc theo thân rễ.

Rễ dài gồm nhiều nhánh, thường phân biệt 3 phần: Phần đầu gọi là quy đầu, phần giữa gọi là quy thân, phần dưới gọi là quy vĩ. Đường kính quy đầu 1,0 - 3,5 cm, đường kính quy thân và quy vĩ 0,3 - 1,0 cm. Mặt ngoài màu nâu nhạt, có nhiều nếp nhăn dọc. Mặt cắt ngang màu vàng ngà, có vân tròn và nhiều điểm tinh dầu.

Thân hình trụ, màu tím có rãnh dọc màu tím. Lá mọc so le, xẻ lông chim 3 lần, cuống dài 5 - 10cm, có bẹ to ôm thân, lá chét phía dưới có cuống dài, các lá chét ở ngọn không cuống.

Cụm hoa của cây bao gồm các tán nhỏ tỏa đều ra dạng hình cầu. Cụm hoa tán kép gồm 12 - 36 tán nhỏ dài ngắn không đều, hoa nhỏ màu trắng hay lục nhạt, đây là loại cây khá dễ để nhận biết với hoa nở thành chúng giống như những bông pháo hoa.

Phân bố:

Sâm đương quy là loài cây phát triển ở vùng núi cao trên 1500, nơi khí hậu ẩm mát.

Đa số được tìm thấy ở các tỉnh ở phía Tây Bắc như: Sapa (Lào Cai), Mù Cang Chải ( Yên Bái ), Vân Hồ ( Sơn La ), Tủa Chùa ( Điện Biên ), Tam Đường ( Lai Châu ) và các tỉnh khu vực Tây Nguyên như: Ngọc Lĩnh ( Kontum ), Buôn Ma Thuột (Đắc Lắc) và Đà Lạt (Lâm Đồng).

Thành phần hóa học:

Qua nghiên cứu của các nhà khoa học, cây Sâm đương quy có chứa chất Collagen Teana C1, đây là 1 chất cực kỳ quan trọng giúp tăng cường hoạt huyết, sức đề kháng, tăng cường dinh dưỡng của tuyến vú, làm gia tăng nhu cầu sinh lý, trẻ hóa cơ thể cũng như giúp cho da và các tế bào khỏe mạnh.

Ngoài ra nó còn chứa nhiều hợp chất quý như:

Ligustilid trong tinh dầu có tác dụng: Làm tăng tuần hoàn máu.

N-butylphtalid có tác dụng: Chữa đột quỵ do thiếu máu não cục bộ cấp tính.

Polycacharid có tác dụng: Tăng cường miễn dịch và ức chế khối u.

Coumarin có tác dụng: Hoạt huyết.

Phytoestrogen làm giảm tác dụng kiểu oxytoxin của hormone tuyến yên, ức chế co bóp tử cung, chống viêm và hạ huyết áp.

Acid hữu cơ ferulic có tác dụng: Ức chế ngưng tập tiểu cầu.

Liên Hệ Mua Hàng


Nguyễn Anh Vinh
Ngõ 357 – đường Bảo Lương – tổ 26 – phường Yên Ninh – Tp Yên Bái – tỉnh Yên Bái
Điện thoại: 0912.84.0246 – 0986.88.0303
Website: thaoduocmiennui.com
Email: thaoduocmiennui@gmail.com

16/11/18

Những cách sử dụng nấm linh chi sừng hươu hiệu quả nhất

Những cách sử dụng nấm linh chi sừng hươu hiệu quả nhất


Nấm linh chi sừng hươu là một trong những thảo dược quý hiếm và có nhiều công dụng tuyệt vời đến sức khỏe con người. Ở Việt Nam nấm sừng hươu chỉ được tìm thấy ở một số ít khu vực vùng núi phía Bắc. Trong các loại thì nấm sừng hươu Hàn Quốc được cho là có nhiều tác dụng hữu ích hơn cả.

Tôi cũng đã từng viết bài “Nấm linh chi sừng hươu có tác dụng gì” để nói về loại nấm linh chi đặc biệt này. Hôm nay, tôi sẽ tiếp tục chia sẻ một phần quan trọng nữa đó là cách sử dụng. Tác dụng thì đã được các công trình khoa học chứng minh, tuy nhiên phải sử dụng đúng cách thì mới đem lại hiệu quả cao nhất và tận dụng tối đa dược tính của nấm sừng hươu.


Cach-su-dung-nam-linh-chi-sung-huou
Cách sử dụng nấm linh chi sừng hươu hiệu quả

Cách 1: Thái lát để sắc nước uống

Đun nước đầu: Lấy 50g linh chi sừng hươu cho vào ấm đun sôi cùng với 1 lít nước, sau khi sôi khoảng 3 phút thì tắt bếp, hãm trong vòng 5 phút rồi tiếp tục đun thêm 30 phút với lửa nhỏ cho nước còn khoảng 800cc thì lấy nước đầu.

Đun nước 2 và nước 3: Sau khi đun xong nước đầu, hãy tiếp tục cắt lát linh chi thành lát nhỏ khoảng 1cm rồi đổ thêm 1 lít nước vào đun như nước đầu để mỗi lần lấy được 800cc nước.

Cho nước đầu cùng với nước 2 và 3 vào chung rồi bảo quản trong tủ lạnh. Mỗi ngày dùng 2 hoặc 3 lần, mỗi lần dùng từ 80 – 120ml.

Với 50g nấm linh chi, chúng ta có thể dùng cho 10 người.

Phần bã linh chi sau khi đun có thể phơi khô, đun nước để tắm giúp làm đẹp da và tóc.

Cách 2: Nghiền thành bột để sắc nước

Lấy linh chi sừng hươu đã nghiền thành bột sau đó cho vào tách trà hãm với nước thật sôi trong 5 phút rồi uống hết cả nước và bã. Nấm linh chi không tan nên hơi khó uống nhưng  theo các nhà khoa học thì đây lại là cách sử dụng tốt nhất. (Linh chi rất khó nghiền vì sẽ bông lên).

Cách 3: Ngâm rượu

Nấm linh chi khô thái lát hoặc để nguyên chiếc đem ngâm với rượu nếp ngon trong vòng 3 tuần. Mỗi ngày uống 1 – 2 chén vào buổi tối.

Cách 4: Uống thay thế nước

Cho nấm linh chi sừng hươu thái lát mỏng vào phích nước sôi hãm trong 1 giờ rồi uống dần trong ngày thay thế nước để thanh lọc cơ thể và tăng cường sức khỏe.

Cách 5: Nấu canh súp bằng nấm linh chi

Nấm Linh Chi lấy nước nấu các loại canh thịt hoặc súp dùng làm thức ăn hằng ngày bồi bổ cho người mới ốm dậy và người già yếu

Cách 6: Dùng nấm linh chi để làm đẹp cho da

Nấm Linh Chi nghiền nhỏ rồi trộn đều với mật ong làm mặt nạ dưỡng da, bã Linh Chi có thể đun làm nước tắm cho da dẻ hồng hào, trắng sáng.

Cách 7: Ngoài ra Nấm linh chi có thể kết hợp với một số vị thuốc khác để chữa bệnh

Điều trị chữa viêm gan, mật: Cho thêm Nhân trần hoặc Actiso

Điều dưỡng cơ thể: Cho thêm Nhân sâm, Tam thất

Chữa dị ứng, ho: Cho thêm kinh giới, ngân hoa.

Liều dùng: Ngày uống 4 – 8 viên chia làm 2 lần, uống cùng hoặc sau khi ăn đều được.

Tác dụng của nấm sừng hươu


Nhân tiện đây tôi cũng xin nói qua một chút về một số tác dụng tục thể của nấm linh chi sừng hươu để các bạn hiểu rõ hơn về loại nấm quý này.

  1. Ngăn ngừa, hỗ trợ điều trị và làm giảm tác hại của các tác nhân ung thư
  2. Nâng cao sức đề kháng, phòng ngừa được nhiều loại bệnh thông thường
  3. Giảm cholesterol, chống xơ cứng thành động mạch.
  4. Ổn định đường huyết, trợ giúp quá trình tạo glycogen, tăng cường oxy hóa axit béo,
  5. Làm giảm quá trình oxi hóa, ngăn ngừa nếp nhăn
  6. Khôi phục sức khỏe cho người mới ốm dậy, hoặc sau các ca mổ.  
  7. Đối với người già và người lớn tuổi: Loại bỏ triệu chứng hay đi tiểu đêm, đem lại trí nhớ tốt, tăng thính lực, hỗ trợ tốt cho người hay bị rối loạn tiền đình.
  8. Tốt cho người suy nhược cơ thể, kén ăn, da khô sần ở đàn ông, tóc mọc ít, khó tiêu hóa, nám da ở phụ nữ… và điều trị các bệnh của phụ ở thời kỳ mãn kinh.
  9. Giúp làm ổn định huyết áp ở người thấp huyết áp và cao huyết áp và làm giảm cholesterol sau 2 tháng sử dụng.
  10. Giúp thải độc, mát gan, chống ngộ độc chì, kim loại nặng và ngăn ngừa dị ứng.
  11. Làm đẹp da ở phụ nữ, ngăn ngừa béo phì… Điều hòa kinh nguyệt ở phụ nữ, làm da dẻ hồng hào tràn đầy sức sống, ngăn ngừa các bệnh ngoài da như mụn nhọt và dị ứng…

Liên Hệ Mua Hàng


Nguyễn Anh Vinh
Ngõ 357 – đường Bảo Lương – tổ 26 – phường Yên Ninh – Tp Yên Bái – tỉnh Yên Bái
Điện thoại: 0912.84.0246 – 0986.88.0303
Website: thaoduocmiennui.com
Email: thaoduocmiennui@gmail.com